Chu trình Khoan Tarô ren ngược

Chu trình Khoan Tarô ren ngược

photography and rendering with vray pdf
Mũi Khoan Tarô ren

Hiện có nhiều kiểu thiết kế mũi Khoan Taro được dùng trong các ứng dụng lập trình CNC khác nhau. Đối với lập trình CNC, chỉ các cơ sở cốt lõi của dạng hình học mũi Khoan Tarô là quan trọng.

Có hai vấn đề trong thiết kế mũi Khoan Tarô ảnh hưởng trực tiếp đến lập trình và các giá trị nhập:

Dạng hình học rãnh thoát phoi của mũi Khoan Tarô.

Dạng hình học vạt góc đầu mũi Khoan Tarô.

3.1 Dạng hình học rãnh thoát phoi

Dạng hình học rãnh thoát phoi của mũi Khoan Taro thường dùng các thuật ngữ “Xoắn thấp”, “Xoắn cao”, hoặc “rãnh Xoắn”.về cơ bản, các thuật ngữ đó xác định cách thức mài các lưỡi cắt ren trên thân Khoan Taro. Khi lập trình nguyên công tarồ ren, tính hiệu quả của dạng hình học rãnh Xoắn quan hệ chặt chẽ với tốc độ trụe chính. Sự thực nghiệm với tốc độ cắt bị giới hạn theo bước ren, nhưng sự lựa chọn tcíc độ trục chính tương đối rộng. may khoan taro Vật liệu của chi tiết và dạng hình học rãnh Xoắn của mũi tarồ đều tác động đến tốc độ trục chính của máy. Do hầu như mọi thiết kế dụng cụ cắt (không riêng cho’mũi Khoan Tarô) đều là kết quả của nhiều yếu tố, không thể nói một chiều “hãy dùng dụng cụ này” hoặc “dụng cụ kia” cho lập trình CNC. Bạn cần nhớ mọi mũi Khoan Taro đều có chung một số đặc tính.

3.2 Dạng hình học vạt góc
Dạng hình học vạt góc mũi Khoan Tarô liên quan đến cấu hình ở đầu mũi tarồ. Đôi với lập trình CNC, phần quan trọng nhất của dạng hình học ở đầu mũi Khoan Tarô là vạt góc đính Khoan Taro.

Để lập trình gia công lỗ một cách chính xác, mũi ta rô phải được chọn theo các yêu cầu kỹ thuật của lỗ được Khoan Taro ren. Nếu Khoan Taro lồ cụt cần sử dụng mũi Khoan Tarô khác với Khoan Tarô lỗ suốt. Có ba kiểu mũi Khoan Tarô, phân loại theo dạng hình học ở đầu mũi Khoan Taro:

Ta rô đáy
Ta rô thanh
Ta rô côn
Khác biệt cơ bản giữa các mũi Khoan Tarô là chiều dài phần vạt góc. Hình 25.23 minh họa các đặc tính của lỗ khoan ảnh hưởng đến chiều sâu lập trình của mũi tarồ được chọn.

Chiều dài c của phần côn (vạt góc) mũi Khoan Taro được đo theo số ren. Sô ren của mũi Khoan Taro côn là 8-10, Khoan Tarô thanh là 3-5, và Khoan Taro đáy là 1-1.5. Góc vát a cũng tùy theo kiểu Khoan Tarô, 3-5° đối với mũi Khoan Taro cồn, 8-13° trên Khoan Taro thanh, và 25-35° trên Khoan Taro đáy.

Lồ cụt hầu như luôn luôn yêu cầu mũi Khoan Tarô đáy, lỗ suốt sẽ đòi hỏi mũi Khoan Tarô thanh trong hầu hết các trường hợp, còn Khoan Tarô côn chỉ dùng trong một số trường hợp. Chiều dài c càng lớn, yêu cầu khoảng hở đáy của lồ khoan càng lớn.

3.3 Tốc độ mũi Khoan Tarô và tốc độ cắt

Quan hệ giữa tốc độ trục chỉnh của máy (r/min) và tốc độ cắt lập trình là cực kỳ quan trọng khi lập trình chuyển động cắt theo chế độ lượng ăn dao!thời gian. Chế độ lượng ăn dao Ithời gian được lập trình theo đơn vị Anh là in Imin và hệ mét là mm/mỉn. Chế độ này là điển hình đối với máy khoan CNC và trung tâm gia công, hầu như mọi chế độ gia công đều sử dụng in/min hoặc mm/min. Đối với Khoan Taro ren, bạn hãy luôn luôn lập trình theo khoảng cách tuyến tính mũi Khoan Tarô phải hành trình trong một vòng quay trục chính. Khoảng cách này luôn luôn tương đương với bước Khoan Tarô (chỉ khi Khoan Taro ren), do mũi Khoan Taro thường chỉ dùng để cắt ren một đầu mối.

Khi sử dụng chế độ ăn dao theo vòng quay, chế độ điển hình trên máy khoan CNC, bước tarỏ luôn luôn tương đương với tốc độ cắt. Ví dụ, bước .050 yêu cầu tốc độ cắt .050 in/rev hoặc F0.05 trong chương trình.

Chu trình Khoan Tarô ren trong gia công CNC

4.1/ Khoan Taro ren tiêu chuẩn G84

Chuỗi thứ tự của chu kỳ G84 dựa trên sự quay trục chính bình thường ban đầu, chuyên biệt theo M03.

Khoan Tarô phải là ren phải để dùng cho chu kỳ G84 với sự quay trục chính H03 có hiệu lực.

Bước Chu kỳ G84
1 Chuyển động nhanh đến vị trí XY
2 Chuyển động nhanh đến mức R
3 Chuyển động cắt gọt đến chiều sâu Z
4 Dừng quay trục chính
5 Trục chính quay ngược (M04) và cắt gọt lùi về mức R
6 Dừng quay trục chính
7 Trục chính quay bình thường (M03) và lùi về mức ban đẩu (với G98) hoặc vẫn giữ mức R (với G99)
SỬ DỤNG CHU KỲ G84: Chỉ Khoan Taro ren phải khi bắt đầu chu kỳ, sự quay trục chính bình thường (quay thuận) với lệnh M03 phải có hiệu lực

4.2/ Chu trình Khoan Taro ren ngược

G98 (G99) G74 X.. Y.. R.. Z.. F..

Thứ tự của chu kỳ G74 dựa trên sự quay ngược ban đầu của trục chính – M04.

Khoan Taro là loại ren trái để dùng trong chu kỳ G74 và sự quay trục chính M04 phải có hiệu lực.

BƯỚC Chu kỳ G74

1 Chuyển động nhanh đến vị trí XY
2 Chuyển động nhanh đến mức R
3 Chuyển động cắt gọt đến chiều sâu Z
4 Dừng quay trục chính
5 Trục chính quay thuận (M03) và cắt gọt lùi về mức R

SỬ DỤNG CHU KỲ G74: Chỉ Khoan Taro ren trái. máy khoan cnc mini Khi bắt đầu chu kỳ, sự quay trục chính là quay ngược, M04 phải có hiệu lực.

Phần dưới đây chỉ trình bày các vấn đề lập trình Khoan Tarô ren quan trọng nhất áp dụng cho cả chu kỳ G84 và G74.

Mức R trong chu kỳ Khoan Tarô ren phải cao hơn so với trong các chu kỳ khác để đảm bảo sự ổn định ăn dao trong khi gia tốc.
Lựa chọn tốc độ cắt cho Khoan Taro rất quan trọng. Trong Khoan Tarô ren, có quan hệ trực tiếp giữa tốc độ trục chính và đầu mối ren, quan hệ này phải duy trì trong suốt quá trình gia công.
Các công tắc Override trên bảng điều khiển dùng cho tốc độ trục chính và tốc độ cắt sẽ không có hiệu lực trong khi xử lý chu kỳ G84 hoặc G74.
Chuyển động cắt ren (vào hoặc ra khỏi lỗ) sẽ hoàn tất kể cả khi nhấn phím duy trì ăn dao trong khi xử lý chu kỳ Khoan Taro ren, vì các lý do an toàn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *